1 / 32 · Khái niệm
Điện áp là hiệu, không phải nhãn
Chọn nút tham chiếu, đổi đơn vị và tính điện áp điện trở.
Bài học miễn phí. Đăng ký để lưu tiến độ học tập.
Hai điểm xác định một điện áp
Điện áp là hiệu điện thế giữa hai điểm. Viết “nút A là 3 V” nghĩa là 3 V so với tham chiếu đã nêu, thường là nút tên ground. Ground là tham chiếu tính toán; không tự động nghĩa là nối đất. Pin có thể cấp mạch mà toàn bộ tham chiếu trôi so với căn phòng của bạn.
Định nghĩa . Nếu A là 3.3 V và B là 1.2 V, điện áp từ A đến B là 2.1 V. Đảo que đo cho −2.1 V. Vì vậy giá trị âm truyền tải hướng, thay vì trạng thái điện không thể xảy ra. Đặt tên nút trước khi tính và giữ cực tính qua từng phương trình.
Phép tính điện trở đầu tiên
Với điện trở lý tưởng, định luật Ohm là . Điện trở 2.2 kΩ mang dòng 1.5 mA có điện áp 3.3 V: . Hệ số kilo và milli triệt tiêu ở đây, nhưng chỉ vì số mũ đối nhau. Với 220 Ω, cùng dòng tạo 0.33 V. Luôn viết một dòng theo đơn vị cơ bản khi kết quả gây ngạc nhiên.
A (3.3 V) --- R = 2.2 kohm --- B (0 V)
I = 1.5 mA -->Hình này quy định dòng dương từ A đến B và điện áp điện trở dương tại A. Nó mô tả quan hệ hai cực, không bảo đảm nguồn thực cấp được dòng yêu cầu. Giới hạn dòng nguồn, dung sai điện trở và điện trở dây có thể đổi kết quả.
Đọc trước khi kết nối
Đặt vôn kế giữa hai nút khi mạch vẫn nối. Điện trở đầu vào hữu hạn của nó thành nhánh mạch khác; ta sẽ tính tải đó sau. Trong khóa học, dùng ví dụ điện áp thấp với nguồn 3.3 V hoặc 5 V. Ghi giá trị nguồn, tham chiếu, điện trở và điện áp kỳ vọng trước đo. Thói quen này tách lỗi đấu dây khỏi lỗi số học.
Tự thử
A là 5 V và B là 1.7 V so với cùng ground. VAB và VBA là gì?
Đọc giải thích
VAB = 5 − 1.7 = 3.3 V; VBA = −3.3 V. Điện trở 3.3 kΩ giữa chúng sẽ mang 1 mA từ A đến B theo mô hình điện trở lý tưởng.