7 / 32 · Khái niệm
Tải thay đổi thứ bạn đo
Tính tải đầu vào đồng hồ và bộ khuếch đại thay vì giả định trở kháng vô hạn.
Bài học miễn phí. Đăng ký để lưu tiến độ học tập.
Mọi đầu vào được nối đều là tải
Đầu vào vôn kế hoặc bộ khuếch đại có trở kháng hữu hạn. Nối nó tạo nhánh, và nhánh đổi KCL. Mô hình nguồn bằng điện áp Thevenin và điện trở nối tiếp, rồi mô hình đầu vào bằng điện trở xuống ground cho phép tính DC này. Tại tần số cao hơn, điện dung đầu vào cũng quan trọng; chỉ điện trở DC được ghi không dự đoán dạng sóng nhanh.
Giả sử cảm biến tạo 1 V hở mạch và có điện trở nguồn 100 kΩ. Đồng hồ 1 MΩ đọc V. Sai số khoảng 9.09% do kết nối đo, ngay cả khi đồng hồ hiệu chuẩn hoàn hảo. Đầu vào 10 MΩ đọc 0.990099 V, thấp khoảng 0.99%.
Xác định ngân sách sai số
Với tải điện trở, phần sụt tương đối so với hở mạch là . Để thấp hơn 1%, yêu cầu . Bằng nhau cho đúng 1%. Quy tắc “lớn hơn mười lần” thường dùng cho khoảng 9.09% sụt, nên không đủ khi yêu cầu 1%.
Bộ khuếch đại có thể cách ly nguồn nếu điện trở đầu vào đủ cao và đầu ra lái được tầng sau. Dòng phân cực đầu vào tạo lỗi điện áp khác qua điện trở nguồn. Ví dụ 10 nA qua 100 kΩ cho 1 mV. Dòng phân cực, điện trở đầu vào và điện dung đầu vào là hiệu ứng riêng; một thông số tốt không loại các hiệu ứng khác.
So sánh chẩn đoán
Dự đoán đo khi đầu vào nối và ngắt. Nếu cảm biến trở kháng cao đúng với dụng cụ này nhưng thấp với dụng cụ khác, so trở kháng dụng cụ trước thay cảm biến. Ghi chế độ đầu dò hoặc đồng hồ thực vì các chế độ chọn được có thể có trở kháng khác. Giữ dây đo ngắn cho công việc AC sau, ghi kết nối ground. Mạch được đo gồm cả dụng cụ của bạn, không chỉ linh kiện vẽ trên trang gốc.
Với nguồn trở kháng thấp 100 Ω lái 1 MΩ, sụt chỉ khoảng 0.01%; điều này cho biết khi nào hợp lý bỏ qua tải thay vì coi mọi phép đo xâm nhập như nhau.
Tự thử
Nguồn 2 V với RS = 20 kΩ lái đầu vào 100 kΩ. Điện áp đến là gì?
Đọc giải thích
V = 2 × 100/(20+100) = 1.666667 V. Sụt là 16.6667%. Đầu vào 2 MΩ sẽ giảm sụt xuống khoảng 0.9901%.