Altifigence Academy

14 / 32 · Khái niệm

Đọc biên độ và pha trên đồ thị Bode

Tính tần số góc bậc nhất, decibel và tần số thử có ý nghĩa.

Tỷ số, không phải điện áp tuyệt đối

Với hàm truyền điện áp, biên độ decibel là 20log⁡10∣H∣20\log_{10}|H|, H là điện áp đầu ra chia đầu vào dưới tải đã nêu. Tỷ số điện áp 2 là 6.0206 dB; tỷ số 0.1 là −20 dB. Hệ số 10 thuộc tỷ số công suất. Trộn hai quy ước nhân đôi hoặc chia nửa kết quả đồ thị.

Bộ lọc thông thấp RC không tải lấy đầu ra trên C có H(jω)=1/(1+jωRC)H(j\omega)=1/(1+j\omega RC). Tần số góc là fc=1/(2πRC)f_c=1/(2\pi RC). Cho R = 10 kΩ, C = 100 nF. Khi đó fc = 159.154943 Hz. Tại fc, biên độ 1/√2 = 0.707107, tức −3.0103 dB, pha −45°. Góc không phải điểm đầu ra đột ngột biến mất.

Ba điểm kiểm tra hữu ích

Tần sốBiên độĐộ lợiPha
0.1 fc0.995037−0.043214 dB−5.710593°
fc0.707107−3.010300 dB−45°
10 fc0.099504−20.043214 dB−84.289407°

Cao hơn nhiều tần số góc, đáp ứng bậc nhất tiến tới dốc −20 dB mỗi thập kỷ tần số. Tiệm cận hữu ích để phác, không phải đường chính xác gần fc. Pha tiến tới −90° tại tần số cao. Khoảng tần số logarit giúp đọc cả dải thông thấp và suy giảm cao.

Tải phải ở trong mô hình

Nếu tải 10 kΩ đặt trên tụ, độ lợi DC là 0.5 và cực dùng 5 kΩ nhân C. Đầu ra tuyệt đối tại cực khi đó 0.5/√2, không phải 0.707107. “Điểm −3 dB” thường nghĩa thấp hơn độ lợi dải thông 3 dB, nên nêu tham chiếu.

Lập quét AC ít nhất hai thập kỷ quanh tần số góc dự định, rồi thêm tần số kiểm tra chính xác. Quét rộng cho hình dạng; điểm chính xác hỗ trợ chấp nhận số. So biên độ và pha cùng nhau, vì chọn nút sai có thể tình cờ tạo biên độ có vẻ đúng tại một tần số.

Tự thử

Bộ thông thấp có độ lợi DC 4. Biên độ tại cực bậc nhất và độ lợi dB tuyệt đối tại đó là gì?

Đọc giải thích

Biên độ là 4/√2 = 2.828427. Độ lợi tuyệt đối là 20 log10(4) − 3.0103 = 9.0309 dB; thấp hơn dải thông 12.0412 dB một lượng 3.0103 dB.

Lựa chọn áp dụng cho trình duyệt này. Có thể đổi ở chân trang bất cứ lúc nào.