12 / 37 · Khái niệm
Kiểm chứng MUX: kiểm tra toàn bộ và thuộc tính
Kiểm tra riêng bao phủ đầu vào tổ hợp và hành vi lưu, đồng thời tối thiểu hóa phản ví dụ.
Bài học miễn phí. Đăng ký để lưu tiến độ học tập.
Điều gì được coi là đúng
Dữ liệu một bit a, b và sel có tám tổ hợp; kiểm tra tất cả là hiệu quả ở quy mô này. MUXBộ chọn kênh Mạch tổ hợp nối một trong nhiều đầu vào tới đầu ra theo tín hiệu chọn. Phải quy định quan hệ giữa bit chọn và số đầu vào. Tìm hiểu thêm rộng W có tổ hợp kể cả sel, nên tăng độ rộng một chút đã cần chiến lược khác.
Với đầu ra rộng W, quy tắc chọn từng bit là:
Chọn kích thích theo loại lỗi
| Lỗi cần kiểm tra | Đầu vào hoặc quan sát hữu ích |
|---|---|
| Đảo nối a/b | Đặt a khác b, so sel=0 và 1 |
| Đảo thứ tự bit | Walking-one chỉ một bit 1 |
| Stuck-at | Toàn 0, toàn 1, mẫu bit xen kẽ |
| Sai cạnh lưu | Đổi đầu vào giữa các cạnh, kiểm tra q giữ |
| Lệch một chu kỳ | Cho kỳ vọng các cạnh liên tiếp khác nhau |
Nhiều bài kiểm tra không tự làm kiểm chứng tốt. Phải giải thích được định phát hiện lỗi nào.
So sánh này chỉ chọn a khác b. Mỗi cột là một vector kiểm tra; biểu thức chọn sai cho giá trị ngược expected ở cả bốn cột.
Xem dữ liệu dạng sóng
| Tín hiệu | Dạng sóng | Giá trị bus |
|---|---|---|
| a | 0.1. | |
| b | 1.0. | |
| sel | 0101 | |
| expected | 01.0 | |
| swapped bug | 10.1 |
Mô hình tham chiếu độc lập với cài đặt
Chép nguyên DUT có thể cài cùng lỗi hai lần. Dùng bảng chân trịBảng chân trị Bảng liệt kê đủ mọi tổ hợp đầu vào và đầu ra tương ứng. Sự thay đổi theo thời gian được kiểm tra riêng bằng dạng sóng. Tìm hiểu thêm đặc tả hoặc chọn theo chỉ số tạo kỳ vọng; theo dõi riêng trạng thái bắt trước của q. Khi mismatch, rút về chuỗi đầu vào ngắn nhất còn gây lỗi và giải thích nguyên nhân.
Thay vì chỉ so trạng thái cuối, ghi thực tế, kỳ vọng và đầu vào ở mọi điểm quan sát. Đây là căn cứ phân biệt “đã chạy mô phỏng” với “đã thỏa đặc tả”.
Tự thử
MUX tám bit chỉ kiểm tra hai giá trị chọn với a=0x00, b=0xFF. Có phát hiện đảo thứ tự bit đầu ra không?
Đọc giải thích
Không. 0x00 và 0xFF không đổi khi đảo thứ tự bit. Chọn mẫu lộ vị trí như 0x01, 0x02 và so từng bit đầu ra.